| TRƯỜNG THCS AN SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP PHỤC VỤ CÔNG TÁC CÁN BỘ
(Ngày 03 tháng 12 năm 2025)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Người kê khai tài sản, thu nhập:
- Họ và tên: Nguyễn Đông Hải Ngày, tháng, năm sinh: 20/01/1980
- Chức vụ/chức danh công tác: Phó hiệu trưởng
- Cơ quan/đơn vị công tác: Trường THCS An Sơn
- Nơi thường trú: Đồn Bối, Nam Sách, thành phố Hải Phòng
- Số căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân(3): 030080003072 ngày cấp 10/5/2021; nơi cấp Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
2. Vợ của người kê khai tài sản, thu nhập:
- Họ và tên: Lê Thị Thuỷ Ngày, tháng, năm sinh: 04/8/1989
- Nghề nghiệp: Giáo viên
- Nơi làm việc(4): Trường Tiểu học Nam Hồng
- Nơi thường trú: Nam Hồng, Nam Sách, Hải Dương
- Số căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân: 030189020273 ngày cấp 10/5/2021 nơi cấp Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
3. Con chưa thành niên (con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật):
3.1. Con thứ nhất:
- Họ và tên: Nguyễn Lê Trúc Anh Ngày, tháng, năm sinh: 25/11/2011
- Nơi thường trú: Nam Hồng, Nam Sách, Hải Dương
3.2. Con thứ hai:
- Họ và tên: Nguyễn Quang Vinh Ngày, tháng, năm sinh: 04/7/2014
- Nơi thường trú: Nam Hồng, Nam Sách, Hải Dương
II. THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN(5)
1. Quyền sử dụng thực tế đối với đất(6): 0
1.1. Đất ở(7):
1.1.1. Thửa thứ nhất:
- Địa chỉ(8): Lô LK 4-08, khu dân cư mới Đồng Khê, thôn Nam Khê, xã Hồng Phong, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
- Diện tích(9): 100m2
- Giá trị(10): 1.700.000.000đ
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng(11): Số vào sổ cấp GCN: VP00010: DO 028679 do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương cấp ngày 08/01/2024.
- Thông tin khác (nếu có)(12): Đã xây dựng nhà ở trên thửa đất.
1.1.2. Thửa thứ 2: (Đã bán năm 2024)
- Địa chỉ(8): Lô LK 4-09, khu dân cư mới Đồng Khê, thôn Nam Khê, xã Hồng Phong, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
- Diện tích(9): 100m2
1.1.3. Thửa thứ 3: (Đứng tên hộ em gái chị dâu ở trên Hà Nội)
- Địa chỉ(8): Lô LK 8-6, khu dân cư mới Đồng Khê, thôn Nam Khê, xã Hồng Phong, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
- Diện tích(9): 86.5m2
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng(11): Số vào sổ cấp GCN: CN 1013 do chi nhánh đăng ký văn phòng đất đai huyện Nam Sách cấp ngày 15/5/2025.
1.2. Các loại đất khác(13): Không có.
1.2.1. Thửa thứ nhất:
- Loại đất:................... Địa chỉ: .....................................................................
- Diện tích: ...................................................................................................
- Giá trị(10): ....................................................................................................
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng: ...............................................................
- Thông tin khác (nếu có): .............................................................................
1.2.2. Thửa thứ 2 (trở lên):
2. Nhà ở, công trình xây dựng:
2.1. Nhà ở:
2.1.1. Nhà thứ nhất:
- Địa chỉ: Khu dân cư mới Đồng Khê, thôn Nam Khê, Nam Sách, thành phố Hải Phòng.
- Loại nhà(14): Nhà ở riêng lẻ
- Diện tích sử dụng (15): 240 m2
- Giá trị(10): 2.000.000.000đ
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu: Số vào sổ cấp GCN: VP00010: DO 028679 do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương cấp ngày 08/01/2024.
- Thông tin khác (nếu có): .............................................................................
2.1.2. Nhà thứ 2 (trở lên): (Kê khai tương tự như nhà thứ nhất).
2.2. Công trình xây dựng khác(16):
2.2.1. Công trình thứ nhất:
- Tên công trình:.............................. Địa chỉ: ................................................
- Loại công trình:................................. Cấp công trình: ................................
- Diện tích: .....................................................................................................
- Giá trị (10): ....................................................................................................
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu: .................................................................
- Thông tin khác (nếu có): .............................................................................
2.2.2. Công trình thứ 2 (trở lên): (Kê khai tương tự như công trình thứ nhất).
3. Tài sản khác gắn liền với đất(17): Không có
3.1. Cây lâu năm(18):
- Loại cây:...................... Số lượng:.................... Giá trị(10): ..........................
- Loại cây:...................... Số lượng:.................... Giá trị(10): ..........................
3.2. Rừng sản xuất(19):
- Loại rừng:.................... Diện tích:.................... Giá trị(10): ..........................
- Loại rừng:.................... Diện tích:.................... Giá trị(10): ..........................
3.3. Vật kiến trúc khác gắn liền với đất:
- Tên gọi: ....................... Số lượng:.................... Giá trị(10): .........................
- Tên gọi: ....................... Số lượng:.................... Giá trị(10): .........................
4. Vàng, kim cương, bạch kim và các kim loại quý, đá quý khác có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên(20): Không có
5. Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên(21): Không có
6. Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên (khai theo từng loại): Không có
6.1. Cổ phiếu:
- Tên cổ phiếu:....................... Số lượng:...................... Giá trị: .....................
- Tên cổ phiếu:....................... Số lượng:...................... Giá trị: .....................
6.2. Trái phiếu:
- Tên trái phiếu:...................... Số lượng:...................... Giá trị: ....................
- Tên trái phiếu:...................... Số lượng:...................... Giá trị: ....................
6.3. Vốn góp(22):
- Hình thức góp vốn:....................................... Giá trị:...................................
- Hình thức góp vốn:....................................... Giá trị:...................................
6.4. Các loại giấy tờ có giá khác(23):
- Tên giấy tờ có giá: ....................................... Giá trị:..................................
- Tên giấy tờ có giá: ....................................... Giá trị:..................................
7. Tài sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên, bao gồm: Không có
7.1. Tài sản theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký (tầu bay, tầu thủy, thuyền, máy ủi, máy xúc, ô tô, mô tô, xe gắn máy...)(24):
- Tên tài sản:..................... Số đăng ký:....................... Giá trị: .....................
- Tên tài sản:..................... Số đăng ký:....................... Giá trị: .....................
7.2. Tài sản khác (đồ mỹ nghệ, đồ thờ cúng, bàn ghế, cây cảnh, tranh, ảnh, các loại tài sản khác)(25):
- Tên tài sản:................. Năm bắt đầu sở hữu:................. Giá trị: .................
- Tên tài sản:................. Năm bắt đầu sở hữu:................. Giá trị: .................
8. Tài sản ở nước ngoài(26). Không
9. Tài khoản ở nước ngoài(27): Không có
- Tên chủ tài khoản: .................................., số tài khoản: .............................
- Tên ngân hàng, chi nhánh ngân hàng, tổ chức nơi mở tài khoản: ..............
10. Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai(28):
10.1. Tổng thu nhập của người kê khai: 193.570.000 đồng
10.2. Tổng thu nhập của vợ: 109.504.000 đồng
10.3. Tổng thu nhập của con chưa thành niên: Không có
10.4. Tổng các khoản thu nhập chung: 100.000.000 đồng
III. BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN, THU NHẬP; GIẢI TRÌNH NGUỒN GỐC CỦA TÀI SẢN, THU NHẬP TĂNG THÊM (29)
| Loại tài sản, thu nhập | Tăng (30)/giảm (31) | Nội dung giải trình nguồn gốc của tài sản tăng thêm và tổng thu nhập |
| Số lượng tài sản | Giá trị tài sản, thu nhập |
| 1. Quyền sử dụng thực tế đối với đất | | | |
| 1.1. Đất ở | 02 | 3.400.000.000 | - Vợ chồng tích góp từ thu nhập hợp pháp (Lương + Bán dầu lạc): 400.000.000đ - Vay ngân hàng 2.500.000.000đ - Vay người thân 500.000.000đ |
| 1.2. Các loại đất khác | | | |
| 2. Nhà ở, công trình xây dựng | | | |
| 2.1. Nhà ở | 01 | 2.300.000.000 | - Vay người thân 1.800.000.000đ - Vay ngân hàng 500.000.000đ - Bán thửa đất LK4-09, khu dân cư mới Đồng Khê được 2.600.000.000đ - Trả người nhà: 2.300.000.000đ - Trả ngân hàng 300.000.000đ (BIDV 133.000.000đ ngân hàng Coop-bank 140.000.000đ) - Hiện còn dư nợ: 2.727.000.000đ (Trong đó, BIDV là 2. 476.000.000 + 260.000.000 Coop-banh) |
| 2.2. Công trình xây dựng khác | | | |
| 3. Tài sản khác gắn liền với đất | | | |
| 3.1. Cây lâu năm, rừng sản xuất | | | |
| 3.2. Vật kiến trúc gắn liền với đất | | | |
| 4. Vàng, kim cương, bạch kim và các kim loại quý, đá quý khác có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên | | | |
| 5. Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên. | | | |
| 6. Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên (khai theo từng loại): | | | |
| 6.1. Cổ phiếu | | | |
| 6.2. Trái phiếu | | | |
| 6.3. Vốn góp | | | |
| 6.4. Các loại giấy tờ có giá khác | | | |
| 7. Tài sản khác có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên: | | | |
| 7.1. Tài sản theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký (tầu bay, tàu thủy, thuyền, máy ủi, máy xúc, ô tô, mô tô, xe gắn máy...). | | | |
| 7.2. Tài sản khác (đồ mỹ nghệ, đồ thờ cúng, bàn ghế, cây cảnh, tranh ảnh, các loại tài sản khác). | | | |
| 8. Tài sản ở nước ngoài. | | | |
| 9. Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai(32). | | 267.071.700 | - Thu nhập từ lương và các khoản phụ cấp: 123.071.700 triệu. - Tổng thu nhập của vợ: 94.000.000 triệu đồng - Thu nhập chung hợp pháp: 100 triệu đồng. |
| ..... ngày.... tháng .... năm .... NGƯỜI NHẬN BẢN KÊ KHAI (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ/chức danh) | Thái Tân, ngày 03 tháng 12 năm 2025 NGƯỜI KÊ KHAI TÀI SẢN (Ký, ghi rõ họ tên) |
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP
(Một số điểm cần lưu ý:
- Thực hiện kê khai thông tin tài sản, thu nhập theo cách thức đã được hướng dẫn khi kê khai tài sản, thu nhập lần đầu.
- Không cắt bỏ hoặc thay đổi thứ tự các mục I, II, III và các tiểu mục từ 1 đến 10. Mục tài sản, thu nhập nào không có thì ghi rõ là “Không có” và kê khai mục tiếp theo, không để trống. Có thể cắt lược các nội dung tài sản, thu nhập không có trong các tiểu mục (ví dụ: Tiểu mục 6.1. Cổ phiếu không có thì ghi rõ là “Không có” và cắt lược các thành phần bên trong).
- Ghi rõ đơn vị tiền tệ khi kê khai tài sản thu nhập (ví dụ: Tỷ đồng, triệu đồng, đồng)
- Để phục vụ tốt cho công tác lưu trữ Bản kê khai tài sản, thu nhập, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương quán triệt, hướng dẫn người có nghĩa vụ kê khai thực hiện đánh máy các nội dung kê khai tài sản, thu nhập, không viết tay trừ trường hợp bất khả kháng).
I. GHI CHÚ CHUNG
(1) Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập ghi rõ phương thức kê khai theo quy định tại Điều 36 của Luật Phòng, chống tham nhũng (kê khai lần đầu hay kê khai hằng năm, kê khai phục vụ công tác cán bộ). Kê khai lần đầu thì không phải kê khai Mục III “Biến động tài sản, thu nhập; giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm”, không tự ý thay đổi tên gọi, thứ tự các nội dung quy định tại mẫu này. Người kê khai phải ký ở từng trang và ký, ghi rõ họ tên ở trang cuối cùng của bản kê khai. Người kê khai phải lập 02 bản kê khai để bàn giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý mình (01 bản bàn giao cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập, 01 bản để phục vụ công tác quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị và hoạt động công khai bản kê khai). Người của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người có nghĩa vụ kê khai khi tiếp nhận bản kê khai phải kiểm tra tính đầy đủ của các nội dung phải kê khai. Sau đó ký và ghi rõ họ tên, ngày tháng năm nhận bản kê khai.
(2) Ghi ngày hoàn thành việc kê khai.
II. THÔNG TIN CHUNG
(3) Ghi số căn cước công dân. Nếu chưa được cấp thẻ căn cước công dân thì ghi số chứng minh thư (nhân dân/quân nhân/công an) và ghi rõ ngày cấp và nơi cấp.
(4) Nếu vợ hoặc chồng của người kê khai làm việc thường xuyên trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thì ghi rõ tên cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp đó; nếu làm việc tự do, nghỉ hưu hoặc làm việc nội trợ thì ghi rõ.
III. THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN
(5) Tài sản phải kê khai là tài sản hiện có thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người kê khai, của vợ hoặc chồng và con đẻ, con nuôi (nếu có) chưa thành niên theo quy định của pháp luật.
(6) Quyền sử dụng thực tế đối với đất là trên thực tế người kê khai có quyền sử dụng đối với thửa đất bao gồm đất đã được cấp hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
(7) Đất ở là đất được sử dụng vào mục đích để ở theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp thửa đất được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau mà trong đó có đất ở thì kê khai vào mục đất ở.
(8) Ghi cụ thể số nhà (nếu có), ngõ, ngách, khu phố, thôn, xóm, bản; xã, phường, thị trấn; quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
(9) Ghi diện tích đất (m2) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc diện tích đo thực tế (nếu chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
(10) Giá trị là giá gốc tính bằng tiền Việt Nam, cụ thể: Trường hợp tài sản có được do mua, chuyển nhượng thì ghi số tiền thực tế phải trả khi mua hoặc nhận chuyển nhượng cộng với các khoản thuế, phí khác (nếu có); trường hợp tài sản có được do tự xây dựng, chế tạo, tôn tạo thì ghi tổng chi phí đã chi trả để hoàn thành việc xây dựng, chế tạo, tôn tạo cộng với phí, lệ phí (nếu có) tại thời điểm hình thành tài sản; trường hợp tài sản được cho, tặng, thừa kế thì ghi theo giá thị trường tại thời điểm được cho, tặng, thừa kế cộng với các khoản thuế, phí khác (nếu có) và ghi “giá trị ước tính”; trường hợp không thể ước tính giá trị tài sản vì các lý do như tài sản sử dụng đã quá lâu hoặc không có giao dịch đối với tài sản tương tự thì ghi “không xác định được giá trị” và ghi rõ lý do.
(11) Nếu thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ghi số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tên người được cấp hoặc tên người đại diện (nếu là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chung của nhiều người); nếu thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ghi “chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
(12) Ghi cụ thể về tình trạng thực tế quản lý, sử dụng (ví dụ như người kê khai đứng tên đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu nhưng thực tế là của người khác); tình trạng chuyển nhượng, sang tên và hiện trạng sử dụng như cho thuê, cho mượn,...
(13) Kê khai các loại đất có mục đích sử dụng không phải là đất ở theo quy định của Luật Đất đai.
(14) Ghi “căn hộ” nếu là căn hộ trong nhà tập thể, chung cư; ghi “nhà ở riêng lẻ” nếu là nhà được xây dựng trên thửa đất riêng biệt.
(15) Ghi tổng diện tích (m2) sàn xây dựng của tất cả các tầng của nhà ở riêng lẻ, biệt thự bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng mái tum. Nếu là căn hộ thì diện tích được ghi theo giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng mua, hợp đồng thuê của nhà nước.
(16) Công trình xây dựng khác là công trình xây dựng không phải nhà ở.
(17) Kê khai những tài sản gắn liền với đất mà có tổng giá trị mỗi loại ước tính từ 50 triệu trở lên.
(18) Cây lâu năm là cây trồng một lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm gồm: cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả lâu năm, cây lâu năm lấy gỗ, cây tạo cảnh, bóng mát. Cây mà thuộc rừng sản xuất thì không ghi vào mục này.
(19) Rừng sản xuất là rừng trồng.
(20) Ghi các loại vàng, kim cương, bạch kim và các kim loại quý, đá quý khác có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.
(21) Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên. Nếu ngoại tệ thì ghi số lượng và số tiền quy đổi ra tiền Việt Nam.
(22) Ghi từng hình thức góp vốn đầu tư kinh doanh, cả trực tiếp và gián tiếp.
(23) Các loại giấy tờ có giá khác như chứng chỉ quỹ, kỳ phiếu, séc,...
(24) Ô tô, mô tô, xe gắn máy, xe máy (máy ủi, máy xúc, các loại xe máy khác), tầu thủy, tàu bay, thuyền và những động sản khác mà theo quy định phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký có giá trị mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên.
(25) Các loại tài sản khác như cây cảnh, bàn ghế, tranh ảnh và các loại tài sản khác mà giá trị quy đổi mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên.
(26) Kê khai tài sản ở nước ngoài phải kê khai tất cả loại tài sản nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam, tương tự mục 1 đến mục 7 của Phần II và nêu rõ tài sản đang ở nước nào.
(27) Kê khai các tài khoản mở tại ngân hàng ở nước ngoài; các tài khoản khác mở ở nước ngoài không phải là tài khoản ngân hàng nhưng có thể thực hiện các giao dịch bằng tiền, tài sản (như tài khoản mở ở các công ty chứng khoán nước ngoài, sàn giao dịch vàng nước ngoài, ví điện tử ở nước ngoài...).
(28) Kê khai riêng tổng thu nhập của người kê khai, vợ hoặc chồng, con chưa thành niên. Trong trường hợp có những khoản thu nhập chung mà không thể tách riêng thì ghi tổng thu nhập chung vào phần các khoản thu nhập chung; nếu có thu nhập bằng ngoại tệ, tài sản khác thì quy đổi thành tiền Việt Nam (gồm các khoản lương, phụ cấp, trợ cấp, thưởng, thù lao, cho, tặng, biếu, thừa kế, tiền thu do bán tài sản, thu nhập hưởng lợi từ các khoản đầu tư, phát minh, sáng chế, các khoản thu nhập khác). Đối với kê khai lần đầu thì không phải kê khai tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai. Đối với lần kê khai thứ hai trở đi được xác định từ ngày kê khai liền kề trước đó đến ngày trước ngày kê khai.
IV. BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN, THU NHẬP; GIẢI TRÌNH NGUỒN GỐC TÀI SẢN, THU NHẬP TĂNG THÊM
(29) Kê khai tài sản tăng hoặc giảm tại thời điểm kê khai so với tài sản đã kê khai trước đó và giải trình nguồn gốc của tài sản tăng thêm, nguồn hình thành thu nhập trong kỳ áp dụng với lần kê khai thứ hai trở đi. Nếu không có tăng, giảm tài sản thì ghi rõ là “Không có biến động” ngay sau tên của Mục III.
(30) Nếu tài sản tăng thì ghi dấu cộng (+) và số lượng tài sản tăng vào cột “số lượng tài sản”, ghi giá trị tài sản tăng vào cột “giá trị tài sản, thu nhập” và giải thích nguyên nhân tăng vào cột “nội dung giải trình nguồn gốc của tài sản tăng thêm và tổng thu nhập”.
(31) Nếu tài sản giảm thì ghi dấu trừ (-) vào cột “số lượng tài sản”, ghi giá trị tài sản giảm vào cột “giá trị tài sản, thu nhập” và giải thích nguyên nhân giảm tài sản vào cột “Nội dung giải trình nguồn gốc của tài sản tăng thêm và tổng thu nhập”.
(32) Ghi tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai vào cột “giá trị tài sản, thu nhập” và ghi rõ từng khoản thu nhập có được trong kỳ kê khai.
Ví dụ: Trong thời kỳ từ 16/12/2019 đến 15/12/2020, ông A bán một thửa đất ở 100 m2 ở địa chỉ B, giá trị của thửa đất lúc mua là 500 triệu, thu được 4 tỷ đồng; ông A sử dụng tiền bán thửa đất trên mua 01 căn hộ 100 m2 tại chung cư C giá mua 3,5 tỷ đồng và mua một ô-tô Toyota với giá 1 tỷ đồng, đăng ký biển kiểm soát 18E-033.55. Thu nhập từ lương và các khoản phụ cấp của gia đình ông A là 600 triệu, thu nhập từ các khoản đầu tư là 1 tỷ đồng, sau khi chi tiêu ông A gửi tiết kiệm ở ngân hàng D số tiền 500 triệu.
Ông A sẽ ghi như sau:
| Loại tài sản, thu nhập | Tăng/giảm | Nội dung giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm và tổng thu nhập |
| Số lượng tài sản | Giá trị tài sản, thu nhập |
| 1. Quyền sử dụng đất 1.1/Đất ở - Bán thửa đất B | - 100m2 | 500 triệu đồng | Giảm do bán |
| 2. Nhà ở, công trình xây dựng 2.1. Nhà ở - Mua căn hộ tại chung cư C | + 100 m2 | 3.500 triệu đồng | Mua nhà từ tiền bán thửa đất B |
| 3. Tài sản khác gắn liền với đất | | | |
| 4. Vàng, kim cương, bạch kim và các kim loại quý, đá quý khác có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên. | | | |
| 5. Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên. - Gửi tiết kiệm tại ngân hàng D | + 01 Sổ tiết kiệm | 500 triệu đồng | Tiết kiệm từ thu nhập |
| 6. Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên | | | |
| 7. Tài sản khác có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên, bao gồm: 7.1. Tài sản theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký - Mua ô tô, số ĐK: 18E-033.55 | + 01 | 1.000 triệu đồng | Mua từ tiền bán đất và thu nhập trong năm |
| 8. Tài sản ở nước ngoài | | | |
| 9. Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai. | | + 5.600 triệu đồng | - Thu nhập từ lương và các khoản phụ cấp 600 triệu đồng; - Thu nhập từ các khoản đầu tư 1.000 triệu; - Tiền bán thửa đất B được 4.000 triệu đồng |